Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở

MỤC LỤC BÀI VIẾT
 Hiện nay, nhu cầu xây dựng nhà ở đang có xu hướng ngày càng gia tăng, nhất là ở các thành phố lớn. Việc xây dựng nhà ở hiện nay không chỉ liên quan đến việc lựa chọn công ty xây dựng mà còn liên quan đến pháp luật, đặc biệt là giấy phép xây dựng nhà ở đây là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng hàng đầu, trừ trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng. Vậy thủ tục để xin giấy phép xây dựng nhà ở là như thế nào, bạn có thể tham khảo qua bài viết sau đây.

1. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ.

Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định. 
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định.
Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện trên và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

2. Khi nào thì bạn cần xin giấy phép xây dựng nhà ở

2.1. Trường hợp nhà ở phải có giấy phép xây dựng

Điều kiện khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ là phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công đối với trường hợp phải có giấy phép.
Nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
rường hợp nhà ở phải có giấy phép xây dựng
Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô dưới 07 tầng nhưng thuộc khu vực có quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn nhưng được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.
Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô từ 07 tầng trở lên.

2.2 Trường hợp nhà ở được miễn giấy phép xây dựng.

Những trường hợp dưới đây được miễn giấy phép xây dựng, cụ thể:
Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp này phải thông báo thời điểm khởi công).
Trường hợp nhà ở được miễn giấy phép xây dựng
Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Nhà ở riêng lẻ tại miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.

3 Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở.

Hiện nay hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BTC, theo đó hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xây dựng nhà ở chuẩn bị 02 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu dưới đây:
Một là, các giấy tờ, tài liệu đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất trong mọi trường hợp:
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu quy định được ban hành);
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính 02 bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt, mỗi bộ gồm:
Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở
-Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống cấp nước, hệ thống cấp điện và hệ thống thông tin với tỷ lệ 1/50 – 1/200.
-Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất theo tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình cần xây dựng;
- Bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt cắt chính và các mặt đứng của công trình theo tỷ lệ 1/50 – 1/200;
Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình cần xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
Đối với công trình xây chen có tầng hầm, hồ sơ xin cấp phép còn phải có thêm bản sao hoặc tệp tin cứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và công trình liền kề.
Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Hai là, các giấy tờ, tài liệu đề nghị cấp phép xây dựng trong một số trường hợp cụ thể:
Ngoài các giấy tờ, tài liệu nêu trên, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung thêm các tài liệu khác đối với các trường hợp sau:
-Trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề: Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề;
-Trường hợp công trình phải được thẩm định thiết kế: Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng;
-Trường hợp công trình xây chen, có tầng hầm: Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình liền kề;
-Trường hợp công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế: Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế theo mẫu kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
Riêng nhà ở riêng lẻ dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 250 m2, hộ gia đình, cá nhân có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình liền kề.

4 Trình tự thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ
Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 02 bộ hồ sơ nộp cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cấp biên nhận hồ sơ trong đó có ngày hẹn trả kết quả trao cho người nộp. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa trong thời hạn 07 ngày làm việc. Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện nêu trong văn bản thông báo thì trong 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;
Bước 4: Lấy ý kiến
Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình đối chiếu các điều kiện theo quy định, gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng trả lời bằng văn bản trong thời hạn 12 ngày. Nếu hết thời hạn này mà cơ quan không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và vẫn phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của cơ quan.
Bước 5: Cấp giấy phép
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xem xét, kiểm tra hồ sơ để cấp giấy phép. Nếu đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét, chỉ đạo thực hiện. Tuy nhiên không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hồ sơ đề nghị không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.
Bước 6: Nhận kết quả
Đến ngày hẹn trong giấy biên nhận chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5 Mức phạt khi không có giấy phép xây dựng.

Căn cứ khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, trường hợp phải có giấy phép nhưng không có giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính như sau:
  • Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với trường hợp nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc trường hợp (2).
  • Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị.
Ngoài việc bị phạt tiền thì tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải dừng thi công và có thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản để thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng, nếu quá thời hạn 60 ngày mà không xuất trình được giấy phép xây dựng thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ.
 
Tin tức liên quan